Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng
Ngày 25 tháng 12 năm 2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 340/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng, có hiệu lực từ ngày 09/02/2026.
* Điểm mới của Nghị định
Nghị định 340/2025/NĐ-CP tập trung vào những điểm cải cách, mở rộng phạm vi xử phạt và siết chặt quản lý trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, ngoại tệ, vàng và các dịch vụ liên quan:
Một là áp dụng quy định xử phạt mới rộng hơn và hiện đại hơn
Mở rộng phạm vi hành vi bị xử phạt so với nghị định cũ, bao gồm thêm nhiều hành vi mới, như vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng, ngoại tệ, trung gian thanh toán điện tử…
Các hành vi bị xử phạt được cập nhật theo tình hình thực tế hoạt động tiền tệ, ngân hàng hiện nay (bao gồm cả tài sản kỹ thuật số, ví điện tử…).
Hai là siết chặt xử phạt giao dịch vàng-ngoại tệ
Mức xử phạt cao hơn, rõ ràng hơn cho các hành vi vi phạm trong kinh doanh vàng miếng, giao dịch vàng, ngoại tệ trái phép: như mua/bán vàng miếng trái phép có thể bị phạt đến 300–400 triệu đồng đối với tổ chức. Vi phạm giao dịch ngoại tệ không qua tổ chức được phép bị phạt cao hơn trước.
Điều này phản ánh quan điểm siết chặt kỷ cương trong quản lý vàng và ngoại tệ – hai lĩnh vực dễ phát sinh rủi ro về thất thoát ngoại tệ, đầu cơ và biến động thị trường.
Ba là cập nhật mức phạt mới cho trung gian thanh toán điện tử
Nghị định nâng mức xử phạt đáng kể đối với các hành vi liên quan ví điện tử, như mua bán, thuê, cho thuê ví điện tử; hoạt động trái phép; cung cấp thông tin sai lệch…Mức phạt có thể lên đến 120 triệu đồng (tăng mạnh so với trước).
Đây là điểm mới quan trọng, bởi quy định về ví điện tử và thanh toán điện tử trước đây chưa được xử phạt rõ ràng như trong Nghị định số 340/2025/NĐ-CP.
Bốn là mở rộng xử phạt nhiều hành vi trong hoạt động ngân hàng
Mức phạt cao hơn đối với vi phạm liên quan giấy phép ngân hàng như: hoạt động không đúng nội dung giấy phép; mượn/cho mượn, sửa chữa giấy phép; hoạt động ngân hàng sau khi bị đình chỉ; hoạt động ngân hàng không có giấy phép.
Các mức phạt đối với hành vi này được quy định chi tiết và khá cao (lên đến 400–500 triệu đồng), thể hiện ý chí siết chặt quản lý hoạt động tổ chức tín dụng.
Năm là tích hợp xử phạt theo Luật Xử lý vi phạm hành chính mới
Cách phân loại hành vi, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được làm rõ, hiện đại và cập nhật.
Sáu là bãi bỏ nhiều điều khoản và nghị định cũ
Nghị định này thay thế Nghị định số 88/2019/NĐ-CP và Nghị định số 143/2021/NĐ-CP, đồng thời bãi bỏ Điều 2, Điều 3 Nghị định số 23/2023/NĐ-CP. Điều này giúp hợp nhất, tinh giản khung pháp lý xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng.
Bảy là rõ ràng hơn trong thẩm quyền xử lý và lập biên bản
Nghị định quy định rõ ai, đơn vị nào có quyền lập biên bản và xử phạt từng loại hành vi trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Quản lý thị trường, công an, hải quan, thanh tra ngân hàng… được phân định thẩm quyền theo từng hành vi cụ thể.
* Cụ thể thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường
Theo khoản 2 Điều 70 của Nghị định về phân định thẩm quyền xử phạt, cơ quan Quản lý thị trường được quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b, h, i, k, l khoản 3, điểm n khoản 4, các điểm e, g, h khoản 5, điểm c khoản 8 Điều 27; khoản 1, khoản 2, các điểm a, c khoản 3, điểm a khoản 4, các điểm d, đ khoản 5, điểm a khoản 6, khoản 7, các điểm a, c khoản 8 Điều 28 của Nghị định này.
Bảng tóm tắt mức phạt theo hành vi vi phạm
Nhóm hành vi vi phạm |
Hình thức xử phạt |
Quy định |
Hình thức xử phạt bổ sung |
||
Cá nhân |
Tổ chức |
||||
Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau. |
Ngoại tệ có giá trị < 1.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) |
Cảnh cáo |
Cảnh cáo |
Khoản 1 Điều 27 |
|
Phạt tiền 10 – 20 triệu đồng (tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) |
Phạt tiền 20 – 40 triệu đồng (tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) |
Khoản 2 Điều 27 |
Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam |
||
Ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đến <10.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) |
Phạt tiền 10 – 20 triệu đồng |
Phạt tiền 20 – 40 triệu đồng |
Khoản 2 Điều 27 |
Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam |
|
Ngoại tệ có giá trị từ 10.000 đến <100.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) |
Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng |
Phạt tiền 40 – 60 triệu đồng |
Điểm h, i, k khoản 3 Điều 27 |
Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam |
|
Ngoại tệ có giá trị ≥ 100.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) |
Phạt tiền 80 – 100 triệu đồng |
Phạt tiền 160 – 200 triệu đồng |
Điểm e, g, h khoản 5 Điều 27 |
Tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam |
|
Không niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ tại địa điểm giao dịch theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng |
Phạt tiền 40 – 60 triệu đồng |
Điểm a khoản 3 Điều 27 |
|
|
Niêm yết tỷ giá mua, bán ngoại tệ nhưng hình thức, nội dung niêm yết ỷ giá không rõ ràng, gây nhẫm lẫn cho khách hàng |
Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng |
Phạt tiền 40 – 60 triệu đồng |
Điểm b khoản 3 Điều 27 |
|
|
Mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước; thu phí giao dịch ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật |
Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng |
Phạt tiền 40 – 60 triệu đồng |
Điểm l khoản 3 Điều 27 |
|
|
Giao dịch, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thoả thuận, niêm yết, quảng cáo giá hàng hoá, dịch vụ, quyền sử dụng đất và các hình thức tương tự khác bằng ngoại tệ không đúng quy định của pháp luật |
Phạt tiền 20 – 30 triệu đồng |
Phạt tiền 40 – 60 triệu đồng |
Điểm n khoản 4 Điều 27 |
|
|
Hoạt động ngoại hối khi không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc giấy phép hoạt động ngoại hối đã hết thời hạn hoặc bị tước hoặc không đúng nội dung đã quy định trong giấy phép |
Phạt tiền 100 -150 triệu đồng |
Phạt tiền 200 -300 triệu đồng |
Điểm c khoản 8 Điều 27 |
Đỉnh chỉ hoạt động ngoại hối trong thời hạn 03 tháng đến 06 tháng đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài |
|
Mua, bán vàng miếng với tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp không có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng. |
Phạt cảnh cáo |
Phạt cảnh cáo |
Khoản 1 Điều 28 |
|
|
Sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán |
Phạt tiền 10 – 20 triệu đồng (tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) |
Phạt tiền 20 – 40 triệu đồng (tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) |
Điểm a, b khoản 2 Điều 28 |
|
|
Không thực hiện thanh toán mua, bán vàng qua tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 10 – 20 triệu đồng (tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) |
Phạt tiền 20 – 40 triệu đồng (tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần) |
Điểm c khoản 2 Điều 28 |
|
|
Không niêm yết công khai giá mua, bán vàng miếng, vàng trng sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 30 – 50 triệu đồng |
Phạt tiền 60 – 100 triệu đồng |
Điểm a khoản 3 Điều 28 |
|
|
Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ mà không công bố tiêu chuẩn áp dụng, không ghi nhãn hàng hoá theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 30 – 50 triệu đồng |
Phạt tiền 60 – 100 triệu đồng |
Điểm c khoản 3 Điều 28 |
|
|
Kinh doanh mua, bán vàng miếng không đúng quy định của pháp luật |
Phạt tiền 80 – 100 triệu đồng |
Phạt tiền 160 – 200 triệu đồng |
Điểm a khoản 4 Điều 28 |
|
|
Thực hiện sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ mà không đáp ứng đủ điều kiện được phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 140 -180 triệu đồng |
Phạt tiền 280 -360 triệu đồng |
Điểm d khoản 5 Điều 28 |
|
|
Thực hiện gia công vàng trang sức, mỹ nghệ mà không có đăng ký gia công vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 140 -180 triệu đồng |
Phạt tiền 280 -360 triệu đồng |
Điểm đ khoản 5 Điều 28 |
|
|
Sử dụng vàng nguyên liệu nhập khẩu không đúng theo giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu |
Phạt tiền 200-250 triệu đồng |
Phạt tiền 400-500 triệu đồng |
Điểm a khoản 6 Điều 28 |
Đình chỉ hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu trong thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng |
|
Hoạt động sản xuất vàng miếng không đúng quy định của pháp luật |
Phạt tiền 250-300 triệu đồng |
Phạt tiền 500-600 triệu đồng |
Khoản 7 Điều 28 |
|
|
Sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng nhưng không có giấy phép sản xuất, kinh doanh mua, bán vàng miếng |
Phạt tiền 300 – 400 triệu đồng |
Phạt tiền 600 – 800 triệu đồng |
Điểm a khoản 8 Điều 28 |
Tịch thu số vàng |
|
Hoạt động kinh doanh vàng khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật |
Phạt tiền 300 – 400 triệu đồng |
Phạt tiền 600 – 800 triệu đồng |
Điểm c khoản 8 Điều 28 |
Tịch thu số vàng |
|
Xem chi tiết Nghị định tại đây.