Sản phẩm OCOP - Kiểm tra và xử lý vi phạm
Gia Lai: Tạo mọi điều kiện để phát triển sản phẩm OCOP tại địa phương, tuy nhiên kiên quyết thu hồi, xử lý nghiêm sản phẩm OCOP kém chất lượng, vi phạm các quy định của pháp luật.
1. OCOP LÀ GÌ?
1.1. Khái niệm: OCOP là tên viết tắt của cụm từ “One Commune One Product” được hiểu là “Mỗi xã một sản phẩm”. Do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021–2025 theo Quyết định số 919/QĐ-TTg, ngày 01/8/2022. OCOP như một chương trình phát triển kinh tế khu vực nông thôn nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và khuyến khích thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên OCOP lại được khởi nguồn từ xứ Phù Tang từ thập niên 70 của thế kỷ trước. Hiện tại, OCOP đã có hơn 40 quốc gia trong đó có Việt Nam học tập, triển khai thành công và đạt được nhiều thành tựu to lớn từ chương trình này.
1.2. Mục tiêu của OCOP
Chương trình OCOP được tổ chức triển khai thực hiện nhằm mục đích:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng xã nông thôn mới. Có thể thấy OCOP đưa ra hướng đi phát triển hình thức sản xuất, kinh doanh sản phẩm đậm chất truyền thống, có tiềm năng phát triển ở khu vực nông thôn. Từ đó thực hiện tốt tiêu chí đề ra trong bộ tiêu chí của chương trình nông thôn mới.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý, bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp của địa phương.
Chứng nhận OCOP
Chứng nhận OCOP là hoạt động đánh giá, xác nhận về hoạt động sản xuất, chất lượng sản phẩm là đạt các yêu cầu theo chương trình OCOP. Theo đó, sản phẩm đủ điều kiện cũng như được biết đến như một sản phẩm có chất lượng, đặc trưng, tiêu biểu, truyền thống của địa phương và người dân ở đó.
Tại sao sản phẩm chứng nhận OCOP lại được quan tâm?
Những sản phẩm thuộc chương trình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” được khách hàng quan tâm, chú trọng hơn rất nhiều. Có thể kể tới những lý do khiến sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP được chú trọng như sau:
- Sản phẩm OCOP được đánh giá thận trọng, chuyên nghiệp về nhiều mặt. Hội đồng đánh giá gồm những cán bộ chuyên môn trong các lĩnh vực liên quan như y tế, môi trường, .... Không chỉ vậy, việc đánh giá còn trải qua nhiều cấp khác nhau, từ cấp huyện tới tỉnh, sau đó lên Trung Ương.
- Những sản phẩm OCOP đạt tiêu chuẩn từ 4 sao đều có giấy chứng nhận quan trọng như VietGap, ISO, ...Những ngôi sao đánh giá của một sản phẩm có được trải qua nhiều cơ quan thẩm định với các bộ phận chuyên môn. Cùng với đó là đánh giá của người đại diện tỉnh.
- Sản phẩm OCOP được đầu tư, chú trọng về nhiều mặt. Không chỉ chất lượng mà bao bì, hình thức sản phẩm cũng đặc biệt được quan tâm. Các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP 3-4 sao cấp tỉnh được nâng cao về chất lượng, đa dạng về mẫu mã, bao bì, đảm bảo điều kiện, quy định về tem, nhãn mác, truy xuất nguồn gốc.
- Sau khi đạt được số sao, sản phẩm nằm dưới sự quản lý của cơ quan OCOP cấp tỉnh. Những sản phẩm từ 4 sao sẽ do cơ quan Trung Ương quản lý, kiểm nghiệm cũng như duy trì chất lượng. Một sản phẩm OCOP được tin dùng bởi số sao nhận được thể hiện được sự đầu tư, chú trọng trong các khâu. Từ nguyên liệu đầu vào, chế biến, bảo quản cho tới đầu ra.
Lợi ích của việc tham gia chương trình OCOP
Khi áp dụng thành công OCOP, sẽ có những lợi ích dễ nhận thấy như:
- Mức sống của người dân cải thiện, có công ăn việc làm và thay đổi tập quán canh tác lạc hậu, hướng tới nền kinh tế thị trường;
- Nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống;
- Tạo cơ hội để vươn ra thị trường lớn, xuất hiện tên “kệ sản phẩm” của những thị trường nước ngoài;
- Phát triển kinh tế nông thôn bền vững;
- Người tiêu dùng được tiếp cận các đặc sản, sản vật vùng miền với chất lượng tốt nhất;
- Mang các sản phẩm đặc trưng, chất lượng của từng vùng miền đến với người tiêu dùng cũng là cách để tôn vinh sản phẩm của người Việt.
1.2. Trách nhiệm của các bên:
a. Nhà nước
- Tổ chức đề án, xây dựng, phối hợp, làm việc bên tư vấn về triển khai.
- Huy động nguồn kinh phí.
- Tham mưu, ban hành những chính sách phù hợp để tạo điều kiện, hỗ trợ phát triển. Cụ thể như qua các hoạt động đào tạo, trau dồi thêm kiến thức, đề ra bộ tiêu chuẩn sản phẩm, tạo các kênh phối hợp để phân phối sản phẩm, khâu quảng bá, định hướng, ...
b. Chính quyền các cấp
- Quản lý trực tiếp các bộ phận, cá nhân trong hệ thống tổ chức đề án cùng cấp. Đồng thời ban hành, triển khai chính sách hỗ trợ chủ thể tham gia dự án;
- Phân bổ, điều chỉnh nguồn lực. Cùng với đó là tuyên truyền về đề án thông qua hệ thống;
- Chịu trách nhiệm tổ chức cuộc thi sản phẩm OCOP cấp huyện để chọn ra sản phẩm tốt nhất thi vòng tỉnh.
c. Các tổ chức chính trị - xã hội - ngành nghề
- Liên minh Hợp tác xã (HTX) và Doanh nghiệp ngoài Nhà nước: Xây dựng, phát triển HTX, doanh nghiệp ngoài nhà nước.
- Hiệp hội các doanh nghiệp tỉnh: Tham gia vào những giá trị hình thành trong chương trình OCOP.
- Hội Nông Dân: Tuyên truyền, động viên hội viên tham gia vào đề án.
- Các trường nghề trong tỉnh: Đào tạo ngành nghề liên quan, tuyên truyền cho cộng đồng tham gia đề án.
d. Người dân và tổ chức kinh tế
Người trực tiếp làm ra các sản phẩm OCOP chính là người dân và các tổ chức kinh tế. Do đó, người dân và tổ chức kinh tế có vai trò chủ đạo “nòng cốt” khi thực hiện đề án OCOP. Dựa vào thực tiễn, tiềm năng của quê hương, họ sẽ tính toán và đưa ra quyết định “trồng cây gì, nuôi con gì” và sản phẩm nào sẽ có tiềm năng phát triển, lợi thế cạnh tranh cho địa phương. Sau khi xác định sản phẩm thì cũng chính họ là những người lập kế hoạch và bắt tay vào sản xuất. Quan trọng nhất là tạo ra những sản phẩm đạt tiêu chuẩn có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thị trường.
UBND Tỉnh Gia Lai trao chứng nhận OCOP cho cá nhân, tổ chức doanh nghiệp
1.3. Thực trạng tại tỉnh Gia Lai
Tỉnh Gia Lai hiện có 1.183 sản phẩm OCOP; trong đó 1.034 sản phẩm đạt 3 sao (87,4%), 142 sản phẩm đạt 4 sao (12%) và 7 sản phẩm đạt 5 sao. Toàn tỉnh có 596 chủ thể tham gia, gồm 109 HTX, 99 DN và 388 hộ kinh doanh.
Chương trình OCOP đã làm thay đổi rõ rệt tư duy sản xuất của người dân: Từ sản xuất nhỏ lẻ sang liên kết chuỗi, từ bán nguyên liệu sang chế biến sâu, chú trọng bao bì, nhãn mác và truy xuất nguồn gốc. Nhờ vậy, nhiều sản phẩm đã vào hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, hội chợ quốc tế, thậm chí xuất khẩu.
Gia Lai đặt mục tiêu đến năm 2030 sẽ có thêm ít nhất 8 sản phẩm đạt OCOP 5 sao, ưu tiên các nhóm sản phẩm có thế mạnh như cà phê, hồ tiêu, yến sào, dầu dừa, bánh tráng, nước mắm… Tỉnh cũng sẽ tiếp tục hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu, khuyến khích ứng dụng KHCN và đẩy mạnh xúc tiến thương mại quốc tế.
Từ những kết quả đạt được có thể khẳng định, OCOP đang mở ra hướng đi bền vững cho nông sản Gia Lai. Chương trình không chỉ nâng giá trị sản phẩm mà còn thúc đẩy chuyển đổi tư duy sản xuất, đưa nông thôn phát triển theo hướng hiện đại, hội nhập.
2. NHÓM SẢN PHẨM OCOP
Các nhóm sản phẩm OCOP: Căn cứ Quyết định 148/QĐ-TTg, sản phẩm OCOP được chia làm 6 nhóm chính sau:
2.1. Nhóm thực phẩm:
Nông sản, thủy sản tươi sống: các loại rau, củ, quả, hạt tươi; các loại thịt động vật/gia cầm, thủy hải sản, trứng, sữa tươi; ...
Nông sản, thủy sản sơ chế: gạo, ngũ cốc, hạt đã qua sơ chế, trà tươi…
Nông sản, thủy sản chế biến: trà, cà phê, ca cao, ...
Các thực phẩm khác: gia vị, đồ ăn nhanh
2.2. Nhóm đồ uống:
Đồ uống có cồn: rượu, đồ uống có cồn khác
Đồ uống không có cồn: nước thiên nhiên, nước khoáng, nước uống tinh khiết, đồ uống không có cồn khác
2.3. Nhóm dược liệu và sản phẩm từ dược liệu:
Thực phẩm chức năng, chế phẩm thuốc đông y/tây y
Mỹ phẩm từ dược liệu
Trang thiết bị, dụng cụ y tế
Thảo dược khác
2.4. Nhóm thủ công mỹ nghệ:
Thủ công mỹ nghệ trang trí
Thủ công mỹ nghệ gia dụng
Vải, sản phẩm may mặc
2.5. Nhóm sinh vật cảnh:
Hoa cảnh
Cây cảnh
Động vật cảnh
2.6. Nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng/du lịch sinh thái/ điểm du lịch
Dịch vụ du lịch cộng đồng
Dịch vụ du lịch sinh thái
Điểm du lịch địa phương
Phân hạng sản phẩm
Sau khi chấm điểm theo Bộ tiêu chí OCOP (tổng tối đa 100 điểm), mỗi sản phẩm sẽ được gắn sao theo năm cấp độ như sau:
| Cấp sao | Thang điểm | Đặc trưng |
| ⭐⭐⭐⭐⭐ (5 sao) | 90 – 100 | Sản phẩm “top” của địa phương — chất lượng cao, hình thức chuyên nghiệp, đủ tiêu chuẩn chinh phục thị trường xuất khẩu. |
| ⭐⭐⭐⭐ (4 sao) | 70 – < 90 | Hàng chủ lực, đạt yêu cầu về chất lượng – thị trường; chỉ cần hoàn thiện thêm để vươn lên 5 sao |
| ⭐⭐⭐ (3 sao) | 50 – < 70 | Sản phẩm ổn định, có bản sắc rõ ràng, đã thương mại hoá; còn dư địa cải tiến để nâng tầm lên 4 sao. |
| ⭐⭐ (2 sao) | 30 – < 50 | Đang ở giai đoạn phát triển: đã định hình chất lượng, cần đầu tư thêm về quy trình, bao bì, thị trường để vươn lên 3 sao. |
| ⭐ (1 sao) | < 30 | Mới ở mức ý tưởng hoặc quy mô nhỏ; cần hoàn thiện mọi mặt trước khi bước vào kinh doanh chính thức và hướng tới 2 sao. |
Tổng điểm của các nhóm tiêu chí được quy đổi thành hạng sao (3 sao → 4 sao: cấp tỉnh, 5 sao: cấp quốc gia).
2.7. Chi tiết về việc sử dụng logo OCOP:
- Điều kiện: Sản phẩm phải được công nhận là sản phẩm OCOP quốc gia hoặc địa phương (đạt 3-5 sao).
- Thời hạn: Logo được sử dụng trong thời gian chứng nhận OCOP còn hiệu lực (thường là 36 tháng). Sau thời gian này, sản phẩm cần đánh giá lại để tiếp tục sử dụng.
- Phạm vi sử dụng: In trực tiếp trên bao bì sản phẩm; Sử dụng trong các tài liệu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm (catalogue, website, hội chợ); Sử dụng trên biển hiệu tại nơi bán hàng.
- Quyền lợi: Việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận OCOP là tự nguyện, không bắt buộc đối với chủ thể đã được chứng nhận.
3. NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN “OCOP”
3.1. Công nhận OCOP
Hội đồng cấp tỉnh tổ chức đánh giá, xếp hạng các sản phẩm do UBND cấp xã đề xuất.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá và Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt 3 sao, 4 sao và công bố kết quả.
- Trường hợp kết quả đánh giá là hồ sơ không hợp lệ theo quy định, hoặc không đạt 3 sao trở lên, UBND cấp tỉnh gửi trả kết quả (bằng văn bản) và hồ sơ về UBND cấp xã để hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể phát triển sản phẩm.
- UBND cấp tỉnh chuyển hồ sơ các sản phẩm đạt từ 90 điểm đến 100 điểm lên Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị đánh giá, phân hạng, công nhận sản phẩm OCOP cấp quốc gia.
3.2. Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu được đăng ký bảo hộ cho sản phẩm được công nhận OCOP của Việt Nam và các hoạt động liên quan theo quy định của pháp luật. Nhãn hiệu chứng nhận là biểu trưng của Chương trình OCOP, đồng thời là nhãn hiệu được sử dụng để chứng nhận các sản phẩm được công nhận Sản phẩm OCOP Việt Nam.
Nhãn hiệu chứng nhận bao gồm phần hình và phần chữ:
- Phần hình: bao gồm cụm từ viết tắt OCOP, chữ O có màu nâu, chữ C có màu xanh lá cây, chữ O có màu xanh lục và chữ P có màu vàng.
- Phần chữ: Dưới biểu tượng OCOP là dòng chữ ONE COMMUNE ONE PRODUCT OF VIETNAM màu đỏ. Dòng chữ được viết hoa, kiểu phông chữ Arial.
Chữ O màu nâu: Tượng trưng cho đất, nền tảng sản xuất, cuộc sống của làng xã.
Chữ C màu xanh lá cây: Tượng trưng cho nông nghiệp và sản xuất bền vững
Chữ O màu dương: Tượng trưng cho sức mạnh, trí tuệ của con người Việt Nam.
Chữ P màu vàng: Tượng trưng cho lợi ích, lợi nhuận của chương trình mà mỗi người dân, tổ chức tham gia được hưởng lợi.
Theo Khoản 18. Điều 4. Luật SHTT “Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.” --> Xử lý vi phạm về SHTT giống như nhãn hiệu hàng hóa.
3.3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận
Căn cứ tại Điều 12 Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Sản phẩm OCOP Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1162/QĐ-VPĐP-OCOP năm 2020, có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận như sau:
1. Được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận kèm nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân trên bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, quảng cáo và các giấy tờ giao dịch khác cho sản phẩm được công nhận OCOP;
2. Được khai thác, sử dụng và hưởng các lợi ích kinh tế phát sinh từ nhãn hiệu chứng nhận;
3. Được ưu tiên tham gia các hoạt động thương mại, quảng bá, phát triển nhãn hiệu chứng nhận thuộc Chương trình OCOP hoặc các hoạt động của các địa phương (nếu có).
4. Sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo mẫu quy định, nghiêm cấm mọi hành vi làm sai lệch nhận thức hoặc gây ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của nhãn hiệu chứng nhận. Mọi hình thức đưa thông tin sai về nhãn hiệu chứng nhận hoặc lạm dụng nhãn hiệu chứng nhận gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
5. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về nghĩa vụ của quy chế này và các quy định khác có liên quan nhằm duy trì, bảo vệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với nhãn hiệu chứng nhận. Mọi thông tin cần thiết liên quan đến nhãn hiệu chứng nhận phải được cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận phổ biến và cung cấp đầy đủ cho các thành viên sử dụng.
6. Đóng góp kinh phí sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo quy định (nếu có).
7. Có trách nhiệm phát hiện, thông báo hành vi vi phạm quy chế và xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu chứng nhận đến UBND tỉnh hoặc Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương.
3.4. Nhãn hiệu chứng nhận “OCOP”
Ngày 17/9/2020, Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương đã có Quyết định số 1162/QĐ-VPĐP-OCOP về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận sản phẩm OCOP Việt Nam, trong đó quy định “Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ -Bộ Khoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chứng nhận OCOP Việt Nam cho Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương”; ngày 28/8/2025, Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ đã có Quyết định số 188447/QĐ-SHTT.IP về việc cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu OCOP cho Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương (bảo hộ cho 20 nhóm SPHH), do đó, Quyết định số 1162/QĐ-VPĐP-OCOP đã có hiệu lực thi hành.
Ai được quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận “OCOP”?
Tại khoản 2, điều 4, Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận (NHCN) sản phẩm OCOP Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 1162/QĐ-VPĐP-OCOP) quy định về điều kiện được sử dụng NHCN:
“Tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
b) Sản phẩm được công nhận OCOP từ 3 sao trở lên theo quy định và trong thời hạn còn hiệu lực;
c) Sản phẩm được gắn nhãn hiệu chứng nhận phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, tiêu chuẩn theo Hồ sơ đăng ký tham gia đánh giá sản phẩm OCOP nộp các cơ quan có thẩm quyền.
d) Thực hiện đầy đủ các yêu cầu, quy định về hoạt động kiểm tra, giám sát đối với sản phẩm đã được công nhận OCOP của các cơ quan quản lý Chương trình từ trung ương đến địa phương.”
- Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận: là Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung ương (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), có chức năng tham mưu hướng dẫn đánh giá, phân hạng sản phẩm cấp quốc gia theo quy định của Quyết định số 1048/QĐ-TTg, Quyết định số 781/QĐ-TTg.
- Quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận: sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trên các văn bản, giấy tờ, phương tiện nhằm tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá... Chương trình OCOP, sản phẩm OCOP Việt Nam; gắn (in, dán, đúc, dập hoặc hình thức khác) nhãn hiệu chứng nhận đó trên sản phẩm, phương tiện kinh doanh sản phẩm và giấy tờ giao dịch nhằm mua, bán và quảng bá, giới thiệu sản phẩm đó.
Như vậy, đối với sản phẩm OCOP đã được công nhận, nhưng hết thời hạn (hết 36 tháng kể từ ngày được cấp thẩm quyền có quyết định công nhận), sẽ không được quyền sử dụng NHCN sản phẩm OCOP Việt Nam. Việc sử dụng NHCN sản phẩm OCOP Việt Nam khi không đáp ứng điều kiện nêu trên là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, được quy định tại Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ.
Sản phẩm Mật ong Phương Di của HTX mật ong Phương Di Bee là sản phẩm OCOP đầu tiên của Gia Lai đạt chứng nhận OCOP 5 sao cấp quốc gia
4. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
1. Hàng hóa gắn OCOP: là sản phẩm được đưa vào lưu thông trên thị trường, phục vụ mục đích tiêu dùng, sử dụng hoặc kinh doanh, vì vậy được kiểm tra và xử lý như tất cả các loại hàng hóa khác theo quy định của pháp luật; thực hiện theo quy định của pháp luật và thực hiện chỉ đạo của UBND tỉnh Gia Lai tại Văn bản số 170/UBND-NNMT ngày 07/7/2025 của UBND tỉnh Gia Lai về việc nâng cao chất lượng, tăng cường công tác quản lý, kiểm tra giám sát đối với các sản phẩm OCOP.
2. Nhãn hiệu chứng nhận OCOP
Căn cứ tại khoản 5 Điều 9 Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Sản phẩm OCOP Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 1162/QĐ-VPĐP-OCOP năm 2020, có quy định về hành vi vi phạm sử dụng nhãn hiệu chứng nhận như sau:
“Hành vi vi phạm sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:
1. Gắn nhãn hiệu chứng nhận trên sản phẩm không đáp ứng được các điều kiện của sản phẩm được chứng nhận;
2. Sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm của các tổ chức, cá nhân không đảm bảo các quy định về sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;
3. Tổ chức, cá nhân bị thu, đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nhưng vẫn tiếp tục sử dụng chứng nhận;
4. Tuyên truyền, phổ biến thông tin sai lệch, không đúng với quy định về sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận đến xã hội, người tiêu dùng;
5. Tự ý chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận dưới bất kì hình thức nào, kể cả trường hợp tự cho phép sử dụng giữa các đơn vị thành viên trực thuộc hoặc đơn vị chủ quản.
6. Làm trái các quy định khác của quy chế này.”
Để nâng cao trách nhiệm đối với các chủ thể OCOP, góp phần nâng cao hình ảnh, giá trị của thương hiệu OCOP của Việt Nam, việc sử dụng và in logo, thứ hạng sao lên sản phẩm được công nhận theo quy định; xử lý nếu các chủ thể vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu logo OCOP và các quy định khác của pháp luật, Văn phòng Điều phối nông thôn mới đã đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm NHCN theo đúng quy định của pháp luật.
Ngày 23-24/4/2026 Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Gia Lai đã tổ chức tập huấn chuyên đề Sản phẩm OCOP – Kiểm tra và xử lý vi phạm cho toàn thể công chức trực thuộc nhằm nâng cao nhận thức để thực hiện nhiệm vụ tuyên tuyền đến các chủ thể OCOP trong bối cảnh Gia Lai triển khai Năm Du lịch quốc gia 2026, khi các sản phẩm OCOP gắn trực tiếp với hình ảnh, uy tín của địa phương, cần phải được kiểm soát chặt chẽ về nhãn hiệu chứng nhận, nguồn gốc, chất lượng và ghi nhãn. (Download File PPTx)