Ngày 15/5/2026: quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế chính thức có hiệu lực
Ngày 30/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 90/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026, thay thế Nghị định số 117/2020/NĐ-CP ngày 28/9/2020 và các quy định sửa đổi, bổ sung trước đây. Qua đó, cung cấp một khung pháp lý quan trọng nhằm tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Nghị định 90/2026/NĐ-CP tập trung thiết lập hệ thống mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân hoặc tổ chức vi phạm. Nội dung bao quát nhiều phương diện quan trọng như phòng chống bệnh truyền nhiễm, kiểm soát HIV/AIDS, tác hại của thuốc lá, rượu bia và các tiêu chuẩn về khám bệnh, chữa bệnh. Đặc biệt, các điều khoản nhấn mạnh vào việc bảo vệ quyền lợi người bệnh, duy trì đạo đức nghề nghiệp và đảm bảo an toàn sinh học.
Nghị định 90/2026/NĐ-CP được cấu trúc thành 4 chương chính như sau:
Chương I: Quy định chung. Chương này bao gồm các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4, quy định về:
• Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Áp dụng cho cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài có hành vi vi phạm trong lĩnh vực y tế.
• Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả: Bao gồm các hình thức phạt chính (cảnh cáo, phạt tiền), phạt bổ sung (tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật) và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.
• Mức phạt tiền: Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân dao động từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng tùy từng lĩnh vực (dân số, y tế dự phòng, bảo hiểm y tế, khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, thiết bị y tế). Tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.
Chương II: Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả. Đây là chương trọng tâm, quy định chi tiết các hành vi vi phạm được chia thành 6 mục cụ thể:
• Mục 1: Hành vi vi phạm về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS (Từ Điều 5 đến Điều 37). Trọng tâm xử phạt các vi phạm về phòng chống bệnh truyền nhiễm, vệ sinh phòng bệnh, giám sát dịch bệnh, an toàn sinh học, sử dụng vắc xin, cách ly y tế, kiểm dịch y tế biên giới, chất lượng nước sạch và vệ sinh lao động. Ngoài ra, mục này cũng xử lý vi phạm liên quan đến phòng chống HIV/AIDS, kỳ thị người nhiễm HIV, phòng chống tác hại của thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử) và rượu, bia.
• Mục 2: Hành vi vi phạm về khám bệnh, chữa bệnh (Từ Điều 38 đến Điều 51). Quy định xử phạt các sai phạm trong việc sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, vi phạm chuyên môn kỹ thuật, sử dụng thuốc tại cơ sở điều trị. Mục này cũng bao quát các vi phạm liên quan đến thụ tinh ống nghiệm, mang thai hộ, hiến/ghép mô tạng, xác định lại giới tính, kiểm soát nhiễm khuẩn và quảng cáo, kinh doanh sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ nhỏ.
• Mục 3: Hành vi vi phạm về dược và mỹ phẩm (Từ Điều 52 đến Điều 70): Đề cập đến sai phạm trong hành nghề dược, điều kiện kinh doanh, đăng ký, sản xuất, bán buôn, bán lẻ, và xuất nhập khẩu thuốc/nguyên liệu làm thuốc. Mục này xử lý cả các vi phạm về kiểm nghiệm, thử thuốc lâm sàng, nhãn thuốc, quản lý giá, thông tin thuốc và các khâu từ công bố đến kinh doanh mỹ phẩm.
• Mục 4: Hành vi vi phạm về thiết bị y tế (Từ Điều 71 đến Điều 80): Xử lý các hành vi vi phạm trong việc phân loại, sản xuất, lưu hành, mua bán, nhập khẩu, tư vấn kỹ thuật, kiểm định và quản lý sử dụng thiết bị y tế tại cơ sở.
• Mục 5: Hành vi vi phạm về bảo hiểm y tế (Từ Điều 81 đến Điều 95): Quy định các mức phạt đối với hành vi chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế, sử dụng sai thẻ bảo hiểm, lập hồ sơ bệnh án khống hoặc kê tăng dịch vụ/thuốc để trục lợi, vi phạm hợp đồng khám chữa bệnh và các báo cáo quyết toán bảo hiểm y tế.
• Mục 6: Hành vi vi phạm về dân số (Từ Điều 96 đến Điều 102): Quy định xử phạt các hành vi cản trở hoặc tuyên truyền sai lệch về dân số, cung cấp, tư vấn hoặc áp dụng phương pháp lựa chọn giới tính thai nhi, loại bỏ thai nhi vì lý do giới tính, ép buộc kế hoạch hóa gia đình và vi phạm trong bán phương tiện tránh thai.
Chương III: Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế (Từ Điều 103 đến Điều 114) quy định chi tiết thẩm quyền lập biên bản và xử phạt của nhiều lực lượng khác nhau, bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước (như Giám đốc Sở Y tế, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ); Các lực lượng chuyên ngành bao gồm: Quản lý thị trường, Công an nhân dân, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển, Cơ quan Thuế và Cơ quan bảo hiểm xã hội. Chương này cũng phân định rõ thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm.
Chương IV: Điều khoản thi hành (Từ Điều 115 đến Điều 117): quy định về hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp.
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường trong lĩnh vực y tế được quy định chi tiết theo từng chức danh tại Điều 105 Nghị định 90/2026/NĐ-CP như sau:
1. Đối với Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ:
• Phạt cảnh cáo.
• Phạt tiền: Tối đa 3.000.000 đồng đối với lĩnh vực dân số; 5.000.000 đồng đối với lĩnh vực y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS; 10.000.000 đồng đối với lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế.
• Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: Áp dụng với trị giá không vượt quá 6.000.000 đồng (dân số); 10.000.000 đồng (y tế dự phòng, HIV/AIDS); 20.000.000 đồng (khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế).
2. Đối với Đội trưởng Đội Quản lý thị trường (thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương):
• Phạt cảnh cáo.
• Phạt tiền: Tối đa 9.000.000 đồng (dân số); 15.000.000 đồng (y tế dự phòng, HIV/AIDS); 30.000.000 đồng (khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, thiết bị y tế).
• Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm: Áp dụng với trị giá không vượt quá 18.000.000 đồng (dân số); 30.000.000 đồng (y tế dự phòng, HIV/AIDS); 60.000.000 đồng (khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, thiết bị y tế).
• Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.
3. Đối với Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường (thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước):
• Phạt cảnh cáo.
• Phạt tiền: Tối đa 15.000.000 đồng (dân số); 25.000.000 đồng (y tế dự phòng, HIV/AIDS); 50.000.000 đồng (khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm, thiết bị y tế).
• Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm (không giới hạn giá trị).
• Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
• Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
4. Đối với Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước,:
• Phạt cảnh cáo.
• Phạt tiền: Tối đa 30.000.000 đồng (dân số); 50.000.000 đồng (y tế dự phòng); 100.000.000 đồng (khám chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và trang thiết bị y tế).
• Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm.
• Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn.
• Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.
Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo phạm vi quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với các hành vi vi phạm được quy định chi tiết tại khoản 3 Điều 112. Các lĩnh vực này chủ yếu bao gồm vi phạm về vệ sinh phòng bệnh, sử dụng vắc xin, phòng chống tác hại của thuốc lá (kể cả thuốc lá điện tử), rượu bia, quảng cáo, hành nghề dược, sản xuất và kinh doanh (bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu) thuốc, dược liệu, mỹ phẩm, thiết bị y tế, cũng như các vi phạm trong việc tư vấn lựa chọn giới tính thai nhi và bán phương tiện tránh thai.
Xem chi tiết Nghị định tại đây.